Vic SI4.0

Quy cách: Dạng bột, màu xám, 1kg/bịch.

Thành phần: SiO2(ts): 40%; CaO: 9%; MgO: 1%; S: 0,9%; Fe: 500ppm; PG vừa đủ 100% ;

Bổ sung các yếu tố dinh dưỡng vi lượng nguồn gốc tự nhiên khác.

Công dụng

-          Kích thích ra rễ cực mạnh

-          Hạ phèn; giải độc cho bộ rễ, ngăn ngừa rụng trái non.

-          Giúp thân lá đứng thẳng cứng cáp, lá xanh dày tăng cường khả năng quang hợp.

-          Làm tăng tính kháng sâu bệnh; Tăng khả năng hấp thụ phân Urê, NPK, DAP.

-          Tăng độ ngọt cho cây mía, màu sắc trái đẹp hơn cho cây ăn quả.

-          Giúp cải tạo hóa lý tính và hệ vi sinh vật có ích trong đất (Trichoderma sp., Bacillus sp.) hạn chế bệnh vàng lá, thối rễ, u rễ, chết nhanh, chết chậm, xì mủ, lỡ cổ rễ, thối trái, đen trái,..

Cách dùng

Bón riêng hoặc trộn với các loại phân: Urê, DAP, Kali, 20-20-15, 16-16-8+13S, Lân, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, men trichoderma, ....

Cây trồng

Giai đoạn

Liều lượng

Cây lúa

Bón lót hoặc đợt bón phân đầu tiên

1 kg/1.000m2

Bón thúc: đẻ nhánh và làm đong

0,5 - 1 kg/1.000m2

Cây bắp

Bón lót trước khi trồng hoặc kết hợp với các đợt bón phân.

0,5 - 1 kg/1.000m2

Cây mía

Bón lúc cây cao 60cm và 100cm

0,5 - 1 kg/1.000m2

Cây rau màu (ớt, khoai, cà rốt, bắp sú, cà chua, dưa leo, khổ qua, dâu tây, đậu, su hào, hành lá, tía tô, húng quế, củ cải, củ gừng,..)

Bón lót trước khi trồng hoặc kết hợp với các đợt bón phân.

0,5 - 1 kg/1.000m2

Hoặc tưới, phun gốc

50 g/16 lít nước

Cây ăn trái, cây công nghiệp (cam quýt, xoài, nhãn, cà phê, sầu riêng, thanh long, cao su..)

Cây con: Bón 2 – 3 lần cùng với các đợt bón phân

20 – 50 g/cây

Cây khai thác: Bón 2 – 3 lần vào đầu, giữa và cuối mùa mưa.

50 – 100 g/cây

 

Lưu ý: Có thể sử dụng chung với các loại thuốc, phân bón khác, kiểm tra tính tương hợp trước, pha xong dùng ngay. Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.